Hóa chất Nhập khẩu từ Hà Lan 4 tháng đầu năm 2013 giảm 45% so với cùng kỳ

Theo số liệu thống kê, trong 4 tháng đầu năm 2013, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ thị trường Hà Lan đạt 223,14 triệu USD, giảm 16% so với cùng kỳ năm trước riêng ngành hóa chất (-45%)

Ngày đăng: 17-06-2013

3795 lượt xem

Mặt hàng có giá trị nhập khẩu lớn nhất từ thị trường Hà Lan là máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng, đạt trị giá 56.373.194 USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 25,2% tổng trị giá nhập khẩu.

 

Mặt hàng lớn thứ hai là linh kiện phụ tùng ôtô, trị giá 23.161.554 USD, chiếm 10,3%. Đáng chú ý, mặt hàng phương tiện vận tải và phụ tùng được nhập khẩu về Việt Nam trong 4 tháng đầu năm tăng rất mạnh, tăng hơn 300% so với cùng kỳ năm trước (mặt hàng có giá trị nhập khẩu lớn thứ ba), trị giá 21.282.460 USD. Ba mặt hàng chiếm 45,1% tổng trị giá nhập khẩu.

 

Trong 4 tháng đầu năm 2013, những mặt hàng nhập khẩu từ Hà Lan có giá trị tăng so với cùng kỳ năm trước là: chất dẻo nguyên liệu (+53,4%); sản phẩm từ chất dẻo (+151,5%); nguyên phụ liệu dệt may, da giày (+44,9%); thức ăn gia súc và nguyên liệu (+43). Một số mặt hàng có giá trị nhập khẩu giảm so với cùng kỳ: sữa và sản phẩm sữa (-59%); hóa chất (-45%); phế liệu sắt thép (-93%).

 

Số liệu nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ thị trường Hà Lan tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2013

Mặt hàng

ĐVT

Tháng 4/2013

4Tháng/2013

 

 

Lượng

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá (USD)

Tổng

 

 

61.747.458

 

223.145.873

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

USD

 

13.158.566

 

56.373.194

Linh kiện phụ tùng otô

USD

 

6.365.286

 

23.161.554

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

USD

 

7.454.954

 

21.282.460

Sữa và sản phẩm sữa

USD

 

5.096.203

 

18.830.038

Hóa chất

USD

 

5.415.092

 

14.098.827

Sp từ sắt thép

USD

 

2.064.919

 

10.213.651

Dược phẩm

USD

 

2.182.690

 

6.393.390

Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc

USD

 

2.043.008

 

5.821.174

Sản phẩm hóa chất

USD

 

1.312.481

 

4.887.947

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

USD

 

1.055.001

 

4.886.449

Dây điện và dây cáp điện

USD

 

524.596

 

4.439.554

Chất dẻo nguyên liệu

Tấn

365

915.245

1.442

4.055.800

Sắt thép các loại

Tấn

1.097

820.580

4.713

3.268.904

Sp từ chất dẻo

USD

 

741.404

 

2.619.292

Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện

USD

 

340.011

 

1.953.618

Phế liệu sắt thép

Tấn

3.867

1.581.554

3.923

1.605.729

Xơ, sợi dệt các loại

Tấn

46

805.078

65

1.161.341

Nguyên phụ liệu, dệt may, da giày

USD

 

181.460

 

624.073

Cao su

Tấn

264

116.046

524

531.238

Hàng thủy sản

USD

 

 

 

85.050

 

Theo vinanet

 

bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha reload
loader

Tin liên quan